![]()
Máy tính là một công cụ cần thiết trong công việc của nhiều người. Nhưng để sử dụng nó thật hiệu quả thì không phải ai cũng biết cách. Bài viết sau sẽ giúp bạn có thêm những kiến thức để nâng cao hiệu suất làm việc đối với các máy dùng hệ điều hành Windows 7.
Khi sử dụng Windows 7 thì bạn sẽ thấy có nhiều điểm bất lợi làm cho quá trình làm việc của mình bị chậm lại. Ví dụ như việc tạo Shortcut ra ngoài Desktop, các vấn đề về File nhạc, khó khăn trong việc tinh chỉnh Registry,... Và những vấn đề đó sẽ được giải quyết ngay sau khi bạn đọc bài này. Đồng thời, bài viết cũng "khuyến mãi" thêm cho bạn một số cách để nâng cao hiệu suất làm việc.
Chỉnh sửa Registry
Đa phần các vấn đề về quá trình làm việc của bạn đều bắt nguồn từ
Registry. Do đó, việc chỉnh sửa
Registry sẽ giúp bạn được phần nào trong việc cải thiện hiệu suất làm việc.
Bước 1: Nhấn tổ hợp phím
Windows + R. Gõ
notepad và
EnterBước 2: Copy đoạn mã
Registry sau vào
NotepadWindows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CLASSES_ROOT\AllFilesystemObjects\shellex\ContextMenuHandlers\Copy To]
@="{C2FBB630-2971-11D1-A18C-00C04FD75D13}"
[HKEY_CLASSES_ROOT\AllFilesystemObjects\shellex\ContextMenuHandlers\Move To]
@="{C2FBB631-2971-11D1-A18C-00C04FD75D13}"
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Advanced]
"EncryptionContextMenu"=dword:00000001
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer]
"link"=hex:00,00,00,00
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]
"NoLowDiskSpaceChecks"=dword:00000001
"LinkResolveIgnoreLinkInfo"=dword:00000001
"NoResolveSearch"=dword:00000001
"NoResolveTrack"=dword:00000001
"NoInternetOpenWith"=dword:00000001
[HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Mouse]
"MouseHoverTime"="30"
[HKEY_CLASSES_ROOT\DesktopBackground\Shell\GodMode]
@="God Mode"
"Icon"="control.exe"
"Position"="Bottom"
[HKEY_CLASSES_ROOT\DesktopBackground\Shell\GodMode\command]
@="explorer shell:::{ED7BA470-8E54-465E-825C-99712043E01C}"
[HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\shell\Xóa các file trong thư mục]
"Extended"=""
"icon"=hex(2):69,00,6d,00,61,00,67,00,65,00,72,00,65,00,73,00,2e,00,64,00,6c,\
00,6c,00,2c,00,38,00,34,00,00,00
[HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\shell\Xóa các file trong thư mục\command]
@="cmd /c \"cd /d %1 && del /s /f /a /q *.*"
[HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\shell\Mở cửa sổ Command Prompt]
"icon"=hex(2):69,00,6d,00,61,00,67,00,65,00,72,00,65,00,73,00,2e,00,64,00,6c,\
00,6c,00,2c,00,31,00,34,00,34,00,00,00
[HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\shell\Mở cửa sổ Command Prompt\command]
@="cmd.exe /k \"cd %L\""
[HKEY_CLASSES_ROOT\Drive\shell\runas]
@="Defragment"
[HKEY_CLASSES_ROOT\Drive\shell\runas\command]
@="defrag %1 -v"
[HKEY_CLASSES_ROOT\*\shell\Take Ownership]
@=""
"icon"=hex(2):69,00,6d,00,61,00,67,00,65,00,72,00,65,00,73,00,2e,00,64,00,6c,\
00,6c,00,2c,00,37,00,33,00,00,00
"HasLUAShield"=""
"NoWorkingDirectory"=""
[HKEY_CLASSES_ROOT\*\shell\Take Ownership\command]
@="cmd.exe /c takeown /f \"%1\" && icacls \"%1\" /grant administrators:F"
"IsolatedCommand"="cmd.exe /c takeown /f \"%1\" && icacls \"%1\" /grant administrators:F"
[HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\shell\Take Ownership]
@=""
"icon"=hex(2):69,00,6d,00,61,00,67,00,65,00,72,00,65,00,73,00,2e,00,64,00,6c,\
00,6c,00,2c,00,37,00,33,00,00,00
"HasLUAShield"=""
"NoWorkingDirectory"=""
[HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\shell\Take Ownership\command]
@="cmd.exe /c takeown /f \"%1\" /r /d y && icacls \"%1\" /grant administrators:F /t"
"IsolatedCommand"="cmd.exe /c takeown /f \"%1\" /r /d y && icacls \"%1\" /grant administrators:F /t"
[HKEY_CLASSES_ROOT\*\Shell\Change Attributes]
"MUIVerb"="Change Attributes"
"SubCommands"="Hide;Hide (System);Unhide;Clear Attributes"
"icon"="shell32.dll,21"
[HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\Shell\Change Attributes]
"MUIVerb"="Change Attributes"
"SubCommands"="Hide;Hide (System);Unhide;Clear Attributes"
"icon"="shell32.dll,21"
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\CommandStore\shell\Hide]
"HasLUAShield"=""
@="Hide"
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\CommandStore\shell\Hide\command]
@="attrib +h \"%1\""
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\CommandStore\shell\Hide (System)]
"HasLUAShield"=""
@="Hide (System)"
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\CommandStore\shell\Hide (System)\command]
@="attrib +h +s \"%1\""
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\CommandStore\shell\Unhide]
"HasLUAShield"=""
@="Unhide"
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\CommandStore\shell\Unhide\command]
@="attrib -h -s -r \"%1\""
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\CommandStore\shell\Clear Attributes]
"HasLUAShield"=""
@="Clear Attributes"
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\CommandStore\shell\Clear Attributes\command]
@="attrib -h -s -r -a \"%1\""Bước 3: Chọn
File >
Save As để lưu tệp tin vừa tạo theo hình hướng dẫn dưới
Bước 4: Thực thi tệp tin vừa tạo (Nhấn đúp vào
File REG >
Yes >
OK)
Bước 5: Khởi động lại máy để các thay đổi có hiệu lực
Tải về
Nếu bạn không muốn mất thời gian thực hành đoạn Code trên thì bạn hãy tải về và thực thi tệp tin Registry mà tôi đã soạn sẵn (
Tweak Windows) cùng với một tệp tin Registry khác (
Restore Windows) dùng để phục hồi hệ thống khi bất trắc.
Ghi chú
Phần dưới đây tôi sẽ giải thích công dụng từng đoạn
Code Registry để bạn hiểu rõ hơn.
[HKEY_CLASSES_ROOT\AllFilesystemObjects\shellex\ContextMenuHandlers\Copy To]
@="{C2FBB630-2971-11D1-A18C-00C04FD75D13}"
[HKEY_CLASSES_ROOT\AllFilesystemObjects\shellex\ContextMenuHandlers\Move To]
@="{C2FBB631-2971-11D1-A18C-00C04FD75D13}"Công dụng của đoạn này để bổ sung 2 tính năng
Copy To folder... và
Move To folder... trong
Menu ngữ cảnh khi nhấp phải vào một tệp tin hoặc thư mục. Điều này rất cần thiết cho những bạn thường xuyên sắp xếp các tệp tin trong máy tính.
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Advanced]
"EncryptionContextMenu"=dword:00000001Khóa này có tác dụng cung cấp tính năng
Encrypt (Mã hóa)Là chức năng mã hóa các tập tin cho các tài khoản người dùng của hệ thống tập tin NTFS trong hệ điều hành Windows. Bằng cách này ta chỉ có thể truy xuất và sửa đổi các file mã hóa trên chính tài khoản mã hóa chúng, còn với các tài khoản khác thì không. ngay trong
Menu ngữ cảnh khi nhấp phải chuột lên một tệp tin hay thư mục bất kì. Còn về tính năng
Encrypt của
Windows thì mình sẽ giới thiệu trong những bài viết tới.
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer]
"link"=hex:00,00,00,00Khi muốn tạo nhanh
Shortcut của một chương trình, tập tin hay thư mục nào đó thì bạn thường nhấp phải chuột vào chúng rồi chọn
Send to >
Desktop. Nhưng khi tạo xong, thì
Windows lại "khuyến mãi" thêm dòng chữ
Shortcut to vào tên
Shortcut. Mục đích là để phân biệt tên chương trình với
Shortcut của nó. Nếu cảm thấy vô ích thì Code trên sẽ giúp bạn loại bỏ dòng chữ đó mỗi khi tạo
Shortcut.
[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]
"NoLowDiskSpaceChecks"=dword:00000001
"LinkResolveIgnoreLinkInfo"=dword:00000001
"NoResolveSearch"=dword:00000001
"NoResolveTrack"=dword:00000001
"NoInternetOpenWith"=dword:00000001Đoạn
Code Registry này sẽ gỡ bỏ các
thông báo về việc cạn dung lượng ổ đĩa vô ích. Đồng thời xóa bỏ dòng chữ
"...search on Internet" và truy cập nhanh vào những ứng dụng để mở được tập tin có phần mở rộng không nằm trong danh sách
Default Programs.
[HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Mouse]
"MouseHoverTime"="30"Nhìn cái tên - Biết tác dụng. Vâng, đúng vậy. Khóa Registry "
MouseHoverTime" quy định thời gian hiện cửa sổ thu nhỏ khi bạn rê chuột vào một ứng dụng đang mở trên thanh Taskbar.
400 là giá trị mặc định của khóa này, khiến bạn rê chuột xem những ứng dụng khá lề mề. Tôi đã chỉnh thành
30 (tức là 0,00...003s) để bạn có trải nghiệm tốt hơn.
[HKEY_CLASSES_ROOT\DesktopBackground\Shell\GodMode]
@="God Mode"
"Icon"="control.exe"
"Position"="Bottom"
[HKEY_CLASSES_ROOT\DesktopBackground\Shell\GodMode\command]
@="explorer shell:::{ED7BA470-8E54-465E-825C-99712043E01C}"God Mode là một chức năng mới của
Windows 7. Nó trình bày tất cả những thiết lập có trong
Control Panel và ngay cả
những thiết lập ẩn. Hiện tại, để truy cập được chức năng này thì bạn phải tạo một
Shortcut nho nhỏ. Nhưng với đoạn
Code Registry trên thì tôi đã đưa
God Mode vào ngay
Menu ngữ cảnh của màn hình
Desktop giúp bạn dễ truy cập khi cần đến nó
[HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\shell\Xóa các file trong thư mục]
"Extended"=""
"icon"=hex(2):69,00,6d,00,61,00,67,00,65,00,72,00,65,00,73,00,2e,00,64,00,6c,\
00,6c,00,2c,00,38,00,34,00,00,00
[HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\shell\Xóa các file trong thư mục\command]
@="cmd /c \"cd /d %1 && del /s /f /a /q *.*"Nếu muốn
xóa tất cả các
tệp tin trong một
thư mục mẹ và các
thư mục con của nó mà vẫn giữ lại các
thư mục con thì nhiều người thường dùng cách thủ công là đi đến từng thư mục để xóa các tập tin. Việc này làm mất nhiều thời gian và tốn công sức. Do đó, để tiết kiệm được thời gian quý báu của mình thì bạn hãy sử dụng đoạn
Code trên để làm chủ được việc này thông qua
Menu ngữ cảnh.
Lưu ý: Mục
Xóa các file trong thư mục chỉ hiện trong
Menu ngữ cảnh khi nhấn phím
Shift +
Nhấp chuột phải vào thư mục cần xóa tập tin
[HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\shell\Mở cửa sổ Command Prompt]
"icon"=hex(2):69,00,6d,00,61,00,67,00,65,00,72,00,65,00,73,00,2e,00,64,00,6c,\
00,6c,00,2c,00,31,00,34,00,34,00,00,00
[HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\shell\Mở cửa sổ Command Prompt\command]
@="cmd.exe /k \"cd %L\""Khóa
Registry này sẽ thêm mục
Mở cửa sổ Command Prompt vào
Menu ngữ cảnh khi bạn nhấp phải chuột vào một thư mục bất kì.
[HKEY_CLASSES_ROOT\Drive\shell\runas]
@="Defragment"
[HKEY_CLASSES_ROOT\Drive\shell\runas\command]
@="defrag %1 -v"Mục đích của khóa này để cung cấp chức năng
Defragment (Chống phân mảnh) vào
Menu ngữ cảnh khi nhấp phải chuột vào ổ đĩa cần phân mảnh. Mặc định, chương trình
Disk Defragment có sẵn trong
Windows sẽ đảm nhận chức năng này nhưng lại hiển thị giao diện người dùng dưới dạng giao diện của
Command Prompt[HKEY_CLASSES_ROOT\*\shell\Take Ownership]
@=""
"icon"=hex(2):69,00,6d,00,61,00,67,00,65,00,72,00,65,00,73,00,2e,00,64,00,6c,\
00,6c,00,2c,00,37,00,33,00,00,00
"HasLUAShield"=""
"NoWorkingDirectory"=""
[HKEY_CLASSES_ROOT\*\shell\Take Ownership\command]
@="cmd.exe /c takeown /f \"%1\" && icacls \"%1\" /grant administrators:F"
"IsolatedCommand"="cmd.exe /c takeown /f \"%1\" && icacls \"%1\" /grant administrators:F"
[HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\shell\Take Ownership]
@=""
"icon"=hex(2):69,00,6d,00,61,00,67,00,65,00,72,00,65,00,73,00,2e,00,64,00,6c,\
00,6c,00,2c,00,37,00,33,00,00,00
"HasLUAShield"="
"NoWorkingDirectory"=""
[HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\shell\Take Ownership\command]
@="cmd.exe /c takeown /f \"%1\" /r /d y && icacls \"%1\" /grant administrators:F /t"
"IsolatedCommand"="cmd.exe /c takeown /f \"%1\" /r /d y && icacls \"%1\" /grant administrators:F /t"
Đôi khi bạn gặp phải những
File hay
thư mục không cho phép
Copy,
Move,
Rename hay
Delete. Muốn thực hiện được các thao tác đó thì phải sử dụng đến những dòng lệnh phức tạp trong
Command Prompt để chiếm quyền điều khiển chúng. Giờ đây, chỉ với những dòng
Registry nho nhỏ ở trên thì việc này trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Nó sẽ tích hợp mục
Take Ownership (Chiếm quyền điều khiển) trong
Menu ngữ cảnh mỗi khi bạn nhấp phải chuột vào
File hay
thư mục cần điều kiển, thay đổi.
[HKEY_CLASSES_ROOT\*\Shell\Change Attributes]
"MUIVerb"="Change Attributes"
"SubCommands"="Hide;Hide (System);Unhide;Clear Attributes"
"icon"="shell32.dll,21"
[HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\Shell\Change Attributes]
"MUIVerb"="Change Attributes"
"SubCommands"="Hide;Hide (System);Unhide;Clear Attributes"
"icon"="shell32.dll,21"
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\CommandStore\shell\Hide]
"HasLUAShield"=""
@="Hide"
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\CommandStore\shell\Hide\command]
@="attrib +h \"%1\""
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\CommandStore\shell\Hide (System)]
"HasLUAShield"=""
@="Hide (System)"
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\CommandStore\shell\Hide (System)\command]
@="attrib +h +s \"%1\""
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\CommandStore\shell\Unhide]
"HasLUAShield"=""
@="Unhide"
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\CommandStore\shell\Unhide\command]
@="attrib -h -s -r \"%1\""
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\CommandStore\shell\Clear Attributes]
"HasLUAShield"=""
@="Clear Attributes"
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\CommandStore\shell\Clear Attributes\command]
@="attrib -h -s -r -a \"%1\""
Và cuối cùng, đoạn
Code Registry này sẽ bổ sung thêm mục
Change Attributes trong
Menu ngữ cảnh để bạn có thể dễ dàng ẩn/hiện một tập tin hay thư mục mà không cần phải thông qua mục
Properties
Thông tin thêm
- Các đoạn mã Registry trên đã được tôi thử nghiệm rất kĩ. Do đó, bạn cứ yên tâm mà dùng
- Đa số các thay đổi này đều có liên quan đến Menu ngữ cảnh, cung cấp cho bạn một hệ thống điều khiển nhanh gọn ngay trong một cú Right Click > Nâng cao hiệu suất làm việc
- Khi đã thực thi xong File Registry, bạn có thể thấy ngay một số sự thay đổi của chúng. Nhưng tôi khuyên bạn nên khởi động lại máy để File Registry được kích hoạt hoàn toàn cũng như đề phòng trường hợp bất trắc
- Nếu có những mã Registry hay, giúp nâng cao hiệu suất làm việc thì mình rất mong các bạn có thể gửi cho mình bằng cách Comment hoặc Liên hệ để bài viết được đầy đủ và chính xác hơn
- Lưu ý, bạn nên thực thi File Registry này sau khi cài hệ điều hành Windows 7 để có được hiệu quả tốt nhất, cùng với Thủ thuật Tăng tốc độ mở máy và tắt máy cho lại tốc độ tắt/mở nhanh nhất
- Sau phần 1, mình sẽ đăng tiếp phần 2 với những thủ thuật tinh chỉnh hệ thống máy tính để nâng cao được hiệu suất làm việc cao nhất. Mong các bạn ghé thăm Blog để xem phần tiếp theo.